3 ĐƯỜNG · BI-AMPM380 — Hệ thống loa màn ảnh rạp chiếu phim
Đại lý · Hỗ trợ

M380

Hệ thống loa màn ảnh rạp chiếu phim

Hệ thống loa màn ảnh 3 đường tiếng bi-amp dạng mô-đun với LF 18 inch kép và loa trung 12 inch kép, kết hợp củ loa nén 3 inch. Hall depth ≤ 27 m/37 m1

Frequency response37 Hz – 18 kHz±3 dB @ 2π
Góc phủ90° × 45°H × V
System3 đường · Bi-amp132.8 dB rated max SPL @ 1 m, 2π
Hall depth≤ 27 m/37 mcontinuous / program power
Spec sheet (PDF)
Applications

Kênh chính sau màn ảnh · Khán phòng thương mại lớn · Phòng lồng tiếng · Khán phòng màn chiếu cỡ lớn · Rạp chiếu vòm

01

Features

Hiệu năng
  • Loa trầm 18 inch kép với cuộn âm 99 mm, màng ép chặt tẩm dầu và cụm từ ferrite Y30 cỡ lớn tạo khoảng dự trữ dồi dào cho dải động âm trầm liên tục.
  • Cặp loa trung 12 inch kép đặt cạnh nhau mở rộng cả diện tích bức xạ lẫn khả năng chịu công suất ở dải giọng thoại.
  • Củ loa nén 3 inch trang bị vòng đoản mạch kép HLMS™ (ống bọc đồng + vòng nhôm) cho hoạt động tuyến tính của củ loa ở mức công suất cao.
Kỹ thuật thi công
  • Phân tần chủ động LR24 220 Hz, bi-amp, điều khiển các phần tần số thấp và trung/cao từ các kênh khuếch đại độc lập.
  • Thùng trung/cao kín tích hợp còi bên trong ngăn luồng khí phản xạ tác động vào dải trung; mô-đun trung/cao có thể chỉnh góc trên đỉnh thùng LF, có thêm tùy chọn vách tiêu âm.
Kinh tế & Bảo trì
  • Các củ loa và họng còi nằm hoàn toàn bên trong cho chiều sâu lắp đặt mỏng; hai mô-đun có thể vận chuyển và bảo dưỡng tách rời, phần nặng nhất là 72 kg.
02

Overview

M380 là hệ thống loa màn ảnh 3 đường tiếng bi-amp dạng mô-đun thuộc dòng SOVOX M Series cho các khán phòng thương mại lớn, dùng cho kênh chính sau màn ảnh cũng như phòng chiếu thử và lồng tiếng. Loa kết hợp mô-đun tần số thấp 18 inch kép với mô-đun trung/cao trang bị cặp loa trung 12 inch kép và củ loa nén 3 inch, đáp ứng 37 Hz–18 kHz (±3 dB, nửa không gian) với dải khả dụng 26 Hz–20 kHz và góc phủ danh định 90° × 45°.

Các loa trầm 18 inch kết hợp cuộn âm 99 mm và màng ép chặt tẩm dầu với cụm từ ferrite Y30 cỡ lớn, tối ưu hóa cho hiệu năng dải trầm bền bỉ. Cặp loa trung 12 inch kép nằm trong thùng trung/cao kín tích hợp còi, giữ mô-đun trên nhỏ gọn và kiểm soát âm học tốt, trong khi củ loa nén màng titanium 3 inch dùng cấu trúc vòng đoản mạch kép HLMS™ ống đồng kết hợp vòng nhôm. Hệ thống phân tần chủ động ở 220 Hz (LR24) với các kênh cục đẩy độc lập cho LF và trung/cao cùng mạng thụ động 2,0 kHz nối dải trung lên dải cao. Củ loa và họng còi nằm hoàn toàn bên trong giúp thùng loa giữ được độ mỏng; mô-đun trung/cao có thể chỉnh góc trên đỉnh thùng LF, có thêm tùy chọn vách tiêu âm sau màn ảnh.

03

Specifications

Loại sản phẩmHệ thống loa màn ảnh rạp chiếu phim
Kiểu hệ thống3 đường tiếng · Bi-amp
Đáp tuyến tần số (±3 dB @ 2π)237 Hz–18 kHz
Dải tần số (-10 dB @ 2π)226 Hz–20 kHz
Góc phủ (N×D)90° × 45°
M380(W)MÔ-ĐUN LFM300(T)MÔ-ĐUN MF / HF
Cấu hình củ loa18"LF × 212"MF × 2 + 3"HF
Trở kháng danh định4Ω4Ω
Công suất định mức AES 100 giờ31200W600W
Công suất định mức AES 2 giờ1500W750W
Công suất chương trình (Program)42400W1200W
Độ nhạy (2π) @1W/1m102dB102dB
SPL cực đại định mức /1m @ 2π132.8dB129.8dB
SPL cực đại tính toán /1m @ 2π5138.8dB135.8dB
Tần số phân tầnLR-24 dB/oct @220 Hz (LF–MF HF)2.0 kHz thụ động (MF–HF)
Bộ lọc thông cao HPF khuyến nghị25 Hz, LR24-
Kiểu thùng loaThùng loa phản xạ âm trầm (bass-reflex)Thùng loa kín tích hợp còi
Chất liệu thùng / Hoàn thiện bề mặtMDF · PVCMDF · PVC
Cổng kết nối ngõ vàoCọc đấu dâyCọc đấu dây
Tùy chọn lắp đặtGắn khung màn ảnhLắp đặt trên đỉnh mô-đun LF
Kích thước R×C×S (mm)W760 × H1202 × D571.5 mmW410 × H961 × D302 mm
Trọng lượng tịnh72 kg25.5 kg
04

Frequency response

M380 — Hệ thống loa màn ảnh rạp chiếu phim
M380(W)1 W / 1 m, free field, 1/6-oct smoothing
M380 — Hệ thống loa màn ảnh rạp chiếu phim
M300(T)1 W / 1 m, free field, 1/6-oct smoothing
05

Dimensions

M380 — Hệ thống loa màn ảnh rạp chiếu phim
Front view
M380 — Hệ thống loa màn ảnh rạp chiếu phim
Side view
M380 — Hệ thống loa màn ảnh rạp chiếu phim
Top view
M380(W)W760 × H1202 × D571.5 mm · 72 kg
M300(T)W410 × H961 × D302 mm · 25.5 kg
Specification notes
  1. 1Hai giá trị chiều dài được đưa ra: giá trị thứ nhất là phạm vi sử dụng ở công suất liên tục, giá trị thứ hai ở công suất chương trình. Công suất chương trình là công suất đỉnh ngắn hạn và không phải mức hệ thống có thể duy trì liên tục. Mức áp suất âm mục tiêu tuân theo chuẩn tham chiếu rạp chiếu phim SMPTE ST 202 / RP 200: 85 dB cho loa màn ảnh cộng với khoảng dự trữ đỉnh (headroom) 20 dB, đo tại vị trí nghe tham chiếu (RLP); chiều sâu khán phòng = khoảng cách nghe x 1.5. Khoảng cách nghe được tính từ độ suy giảm khoảng cách trong trường tự do. Phạm vi công suất liên tục sử dụng mức SPL cực đại định mức trong bảng này; phạm vi công suất chương trình sử dụng giá trị định mức +3 dB (công suất chương trình gấp đôi công suất liên tục). SPL cực đại tính toán (định mức +6 dB, đỉnh ngắn hạn) không dùng cho các số liệu này. Độ suy giảm qua màn ảnh, nén công suất nhiệt, giới hạn hệ thống và độ lợi phòng chưa được tính vào - đây là ước tính lý thuyết chứ không phải cam kết đo lường thực tế; khuyến nghị đo kiểm trực tiếp tại công trình. Hoạt động vượt quá thông số khuyến nghị có thể dẫn đến hiện tượng nén dải động, méo tiếng tăng, tạp âm bất thường và trường hợp nghiêm trọng có thể làm hỏng thiết bị.
  2. 2Các thông số đáp tuyến tần số thấp và độ nhạy được tham chiếu theo điều kiện nửa không gian (2π), đại diện cho cấu trúc lắp đặt trên vách tiêu âm (baffle wall) điển hình của rạp chiếu phim. Các biểu đồ đáp tuyến tần số được đo trong môi trường trường tự do phi dội âm (4π) trừ khi có ghi chú khác. Ở dải tần thấp, cùng một loa đo trong điều kiện 2π sẽ cao hơn khoảng 6 dB so với 4π (thực tế từ 3–6 dB tùy tần số và cấu trúc vách); đây là sự khác biệt về quy chuẩn đo lường, không phải chênh lệch về hiệu năng.
  3. 3Định mức dựa trên tín hiệu kiểm tra nhiễu ngẫu nhiên lọc IEC, giới hạn dải tần 50 Hz–20 kHz, với hệ số đỉnh (peak-to-average) 6 dB
  4. 4Công suất cục đẩy khuyến nghị ở mức trở kháng áp dụng không được vượt quá công suất chương trình, đảm bảo dạng sóng ngõ ra không bị xén (clipping) và tránh hỏng hóc loa; nên dùng cục đẩy có công suất tối thiểu bằng công suất liên tục RMS (AES 100 giờ) để phát huy tối đa hiệu năng của loa. Việc phối ghép cục đẩy thực tế cần được tính toán dựa trên khoảng cách nghe (xem ghi chú 1).
  5. 5SPL cực đại tính toán được xác định từ công suất định mức (liên tục) và độ nhạy trong nửa không gian (2π), là giá trị tính toán lý thuyết chứ không phải giá trị đo thực tế; với hệ số đỉnh 6 dB, giá trị này vượt định mức 6 dB, đại diện cho khả năng chịu đỉnh ngắn hạn chứ không phải mức hệ thống có thể duy trì liên tục.
  6. 6Các biểu đồ đáp tuyến tần số trên trang này được đo trên trục ở mức 1 W/1 m trong môi trường trường tự do phi dội âm (4π) với độ làm mịn 1/6 octave; đáp tuyến tần số và độ nhạy trong bảng thông số kỹ thuật được công bố trong điều kiện nửa không gian (2π). Do đó, mức đo thấp hơn ở dải tần thấp trên biểu đồ phản ánh sự khác biệt về quy chuẩn đo lường chứ không phải sự chênh lệch về hiệu năng. Đường cong định dạng 2π có thể cung cấp khi có yêu cầu.