3 ĐƯỜNG · THỤ ĐỘNGMX3068 — Loa màn ảnh rạp chiếu phim
Đại lý · Hỗ trợ

MX3068

Loa màn ảnh rạp chiếu phim

Loa màn ảnh 3 đường tiếng thụ động với loa trầm 18 inch và còi trung/cao tích hợp tăng cường độ nhạy, điều khiển bằng một ampli đơn. Hall depth ≤ 16 m/23 m1

Frequency response40 Hz – 20 kHz±3 dB @ 2π
Góc phủ100° × 60°H × V
System3 đường · Thụ động129.8 dB rated max SPL @ 1 m, 2π
Hall depth≤ 16 m/23 mcontinuous / program power
Spec sheet (PDF)
Applications

Kênh chính sau màn ảnh · Khán phòng thương mại vừa và lớn

01

Features

Hiệu năng
  • Loa trầm 18 inch: độ nhạy củ loa 97 dB, cuộn âm 75,5 mm, dây quấn 22,5 mm.
  • Màng giấy ép xốp viền vải tẩm dầu SOVOX ADM™ cân bằng hoàn hảo giữa khối lượng chuyển động thấp, độ cản dịu và độ bền dài lâu.
  • Loa trung màng nón 6,5 inch chuyên dụng hỗ trợ tái tạo tập trung, rõ nét qua dải lời thoại then chốt.
  • Củ loa nén màng titanium 2 inch mang lại khả năng tái tạo dải cao hiệu suất vượt trội.
Kỹ thuật thi công
  • Còi tích hợp đem lại góc phủ danh định 100° × 60° trên toàn bộ khu vực ghế ngồi chính.
  • Các bộ phân tần thụ động 500 Hz / 2,8 kHz cho phép vận hành từ một kênh khuếch đại đơn ở mức tải danh định 8 ohm.
Kinh tế & Bảo trì
  • Độ sâu thùng loa 388 mm đóng gói trọn vẹn hệ thống 3 đường tiếng 18 inch để lắp đặt sau màn ảnh.
02

Overview

MX3068 là loa màn ảnh 3 đường tiếng thụ động cho các khán phòng rạp chiếu phim thương mại vừa và lớn, chuyên dùng cho các kênh chính L/C/R phía sau màn ảnh xuyên âm. Một củ loa tần số thấp 18 inch đơn, một loa trung màng nón 6,5 inch chuyên biệt và một củ loa nén 2 inch dùng chung một thùng loa, đáp ứng 40 Hz–20 kHz (±3 dB, 2π) với dải khả dụng đến 28 Hz; còi trung/cao tích hợp nâng cao độ nhạy và đem lại góc phủ danh định 100° × 60°.

Loa trầm 18 inch sử dụng màng giấy ép xốp viền vải tẩm dầu SOVOX ADM™ với cuộn âm 75,5 mm và dây quấn 22,5 mm. Loa trung màng nón 6,5 inch chuyên dụng đảm nhận dải giọng thoại, và củ loa nén 2 inch kết hợp cuộn âm CCAW 44,4 mm với màng titanium. Các bộ phân tần thụ động ở 500 Hz và 2,8 kHz cho phép một kênh cục đẩy điều khiển toàn bộ hệ thống 3 đường tiếng ở tải danh định 8 ohm, giảm bớt số kênh khuếch đại và dây dẫn. Thùng loa bass-reflex liền khối (gỗ MDF phủ PVC tích hợp còi) kích thước 670 × 983 × 388 mm (R × C × S), nặng 47 kg; độ sâu 388 mm phù hợp không gian hẹp sau màn ảnh, hỗ trợ gắn khung màn ảnh hoặc treo có hướng dẫn.

03

Specifications

Loại sản phẩmLoa màn ảnh rạp chiếu phim
Kiểu hệ thống3 đường tiếng · Thụ động
Cấu hình củ loa18" LF+ 6.5" MF + 2" HF
Trở kháng danh định8Ω
Đáp tuyến tần số (±3 dB @ 2π)240 Hz–20 kHz
Dải tần số (-10 dB @ 2π)228 Hz–20 kHz
Công suất định mức AES 100 giờ3750W
Công suất định mức AES 2 giờ937.5W
Công suất chương trình (Program)41500W
Độ nhạy (2π) @1W/1m101dB
SPL cực đại định mức /1m @ 2π129.8dB
SPL cực đại tính toán /1m @ 2π5135.8dB
Tần số phân tần500 Hz 2.8 kHz thụ động
Bộ lọc thông cao HPF khuyến nghị25 Hz, LR24
Góc phủ (N×D)100° × 60°
Kiểu thùng loaThùng loa bass-reflex tích hợp còi
Chất liệu thùng / Hoàn thiện bề mặtGỗ MDF · Phủ laminate PVC
Cổng kết nối ngõ vàoCọc đấu dây
Tùy chọn lắp đặtGắn khung màn ảnh hoặc treo theo hướng dẫn kỹ thuật
Kích thước R×C×S (mm)W670 × H983.2 × D388 mm
Trọng lượng tịnh47 kg
04

Frequency response

MX3068 — Loa màn ảnh rạp chiếu phim
MX30681 W / 1 m, free field, 1/6-oct smoothing
05

Dimensions

MX3068 — Loa màn ảnh rạp chiếu phim
Front view
MX3068 — Loa màn ảnh rạp chiếu phim
Side view
MX3068 — Loa màn ảnh rạp chiếu phim
Top view
W × H × D · net weightW670 × H983.2 × D388 mm · 47 kg
Specification notes
  1. 1Hai giá trị chiều dài được đưa ra: giá trị thứ nhất là phạm vi sử dụng ở công suất liên tục, giá trị thứ hai ở công suất chương trình. Công suất chương trình là công suất đỉnh ngắn hạn và không phải mức hệ thống có thể duy trì liên tục. Mức áp suất âm mục tiêu tuân theo chuẩn tham chiếu rạp chiếu phim SMPTE ST 202 / RP 200: 85 dB cho loa màn ảnh cộng với khoảng dự trữ đỉnh (headroom) 20 dB, đo tại vị trí nghe tham chiếu (RLP); chiều sâu khán phòng = khoảng cách nghe x 1.5. Khoảng cách nghe được tính từ độ suy giảm khoảng cách trong trường tự do. Phạm vi công suất liên tục sử dụng mức SPL cực đại định mức trong bảng này; phạm vi công suất chương trình sử dụng giá trị định mức +3 dB (công suất chương trình gấp đôi công suất liên tục). SPL cực đại tính toán (định mức +6 dB, đỉnh ngắn hạn) không dùng cho các số liệu này. Độ suy giảm qua màn ảnh, nén công suất nhiệt, giới hạn hệ thống và độ lợi phòng chưa được tính vào - đây là ước tính lý thuyết chứ không phải cam kết đo lường thực tế; khuyến nghị đo kiểm trực tiếp tại công trình. Hoạt động vượt quá thông số khuyến nghị có thể dẫn đến hiện tượng nén dải động, méo tiếng tăng, tạp âm bất thường và trường hợp nghiêm trọng có thể làm hỏng thiết bị.
  2. 2Các thông số đáp tuyến tần số thấp và độ nhạy được tham chiếu theo điều kiện nửa không gian (2π), đại diện cho cấu trúc lắp đặt trên vách tiêu âm (baffle wall) điển hình của rạp chiếu phim. Các biểu đồ đáp tuyến tần số được đo trong môi trường trường tự do phi dội âm (4π) trừ khi có ghi chú khác. Ở dải tần thấp, cùng một loa đo trong điều kiện 2π sẽ cao hơn khoảng 6 dB so với 4π (thực tế từ 3–6 dB tùy tần số và cấu trúc vách); đây là sự khác biệt về quy chuẩn đo lường, không phải chênh lệch về hiệu năng.
  3. 3Định mức dựa trên tín hiệu kiểm tra nhiễu ngẫu nhiên lọc IEC, giới hạn dải tần 50 Hz–20 kHz, với hệ số đỉnh (peak-to-average) 6 dB
  4. 4Công suất cục đẩy khuyến nghị ở mức trở kháng áp dụng không được vượt quá công suất chương trình, đảm bảo dạng sóng ngõ ra không bị xén (clipping) và tránh hỏng hóc loa; nên dùng cục đẩy có công suất tối thiểu bằng công suất liên tục RMS (AES 100 giờ) để phát huy tối đa hiệu năng của loa. Việc phối ghép cục đẩy thực tế cần được tính toán dựa trên khoảng cách nghe (xem ghi chú 1).
  5. 5SPL cực đại tính toán được xác định từ công suất định mức (liên tục) và độ nhạy trong nửa không gian (2π), là giá trị tính toán lý thuyết chứ không phải giá trị đo thực tế; với hệ số đỉnh 6 dB, giá trị này vượt định mức 6 dB, đại diện cho khả năng chịu đỉnh ngắn hạn chứ không phải mức hệ thống có thể duy trì liên tục.
  6. 6Các biểu đồ đáp tuyến tần số trên trang này được đo trên trục ở mức 1 W/1 m trong môi trường trường tự do phi dội âm (4π) với độ làm mịn 1/6 octave; đáp tuyến tần số và độ nhạy trong bảng thông số kỹ thuật được công bố trong điều kiện nửa không gian (2π). Do đó, mức đo thấp hơn ở dải tần thấp trên biểu đồ phản ánh sự khác biệt về quy chuẩn đo lường chứ không phải sự chênh lệch về hiệu năng. Đường cong định dạng 2π có thể cung cấp khi có yêu cầu.
  7. 7Thùng loa thụ động, sử dụng một kênh khuếch đại đơn; chiều sâu khán phòng nêu trên đã được kiểm chứng ở cấp độ củ loa, trong đó củ loa trung 6,5 inch màng nón là đơn vị giới hạn và quyết định giá trị khuyến nghị.