
M200T
Loa màn ảnh rạp chiếu phim
Loa màn ảnh 2 đường tiếng thụ động nhỏ gọn với củ loa trầm 12 inch đơn, dành cho phòng chiếu thử và phòng lồng tiếng. Hall depth ≤ 11 m/15 m1
Kênh chính sau màn ảnh · Khán phòng thương mại vừa và nhỏ · Phòng chiếu thử · Phòng chiếu phim riêng cao cấp
Features
- Loa trầm 12 inch đơn với màng giấy ép xốp ADM™ và viền vải tẩm dầu, cân bằng hoàn hảo giữa độ mở rộng dải tần và hiệu suất âm học.
- Củ loa nén màng titanium 2 inch tích hợp còi; góc phủ 90° × 50° hướng chuẩn xác vào khu vực ghế ngồi.
- Phân tần thụ động 1,7 kHz tích hợp cho phép một kênh khuếch đại kéo toàn bộ loa mà không cần bộ xử lý hay phân tần ngoài.
- Sâu 302 mm và nặng 17,3 kg, phù hợp cho phòng chiếu thử và phòng lồng tiếng có chiều sâu tường màn ảnh giới hạn.
- Trở kháng danh định 8 Ω; một kênh khuếch đại cho mỗi thùng loa, với các loa cùng bên đấu song song hoặc nối tiếp - song song.
Overview
M200T là loa màn ảnh 2 đường tiếng thụ động nhỏ gọn dành cho rạp chiếu phim vừa và nhỏ, phòng chiếu thử và phòng lồng tiếng. Một củ loa tần số thấp 12 inch đơn và một củ loa nén màng titanium dùng chung một thùng loa tạo thành hệ thống loa màn ảnh hoàn chỉnh, với đáp tuyến tần số danh định 47 Hz–20 kHz và dải khả dụng từ 36 Hz đến 20 kHz, thích hợp tái tạo lời thoại, âm nhạc và hiệu ứng phim ảnh.
Củ loa tần số thấp sử dụng màng SOVOX ADM™ — màng giấy ép xốp viền vải tẩm dầu; dải tần cao dùng củ loa nén màng titanium tích hợp còi đem lại góc phủ danh định 90° × 50°. Thùng gỗ MDF phản xạ âm trầm phủ laminate PVC và tích hợp phân tần thụ động 1,7 kHz, cho phép một kênh cục đẩy điều khiển trọn vẹn mỗi loa, giảm thiểu số kênh khuếch đại và dây dẫn sau màn ảnh. Thùng loa sâu 302 mm nặng 17,3 kg thuận tiện mang vác, định vị và đấu nối trong không gian sau màn chiếu chật hẹp; sản phẩm hỗ trợ gắn khung màn ảnh và việc treo loa phải tuân theo điều kiện công trình và hướng dẫn lắp đặt.
Specifications
| Loại sản phẩm | Loa màn ảnh rạp chiếu phim |
|---|---|
| Kiểu hệ thống | 2 đường tiếng · Thụ động |
| Cấu hình củ loa | 12"LF + 2"HF |
| Trở kháng danh định | 8Ω |
| Đáp tuyến tần số (±3 dB @ 2π)2 | 47 Hz–20 kHz |
| Dải tần số (-10 dB @ 2π)2 | 36 Hz–20 kHz |
| Công suất định mức AES 100 giờ3 | 300W |
| Công suất định mức AES 2 giờ | 375W |
| Công suất chương trình (Program)4 | 600W |
| Độ nhạy (2π) @1W/1m | 97dB |
| SPL cực đại định mức /1m @ 2π | 121.8dB |
| SPL cực đại tính toán /1m @ 2π5 | 127.8dB |
| Tần số phân tần | 1.7 kHz thụ động |
| Bộ lọc thông cao HPF khuyến nghị | 30 Hz, LR24 |
| Góc phủ (N×D) | 90° × 50° |
| Kiểu thùng loa | Thùng loa bass-reflex tích hợp còi |
| Chất liệu thùng / Hoàn thiện bề mặt | Gỗ MDF · Phủ laminate PVC |
| Cổng kết nối ngõ vào | Cọc đấu dây |
| Tùy chọn lắp đặt | Gắn khung màn ảnh hoặc treo theo hướng dẫn kỹ thuật |
| Kích thước R×C×S (mm) | W410 × H724 × D302 mm |
| Trọng lượng tịnh | 17.3 kg |
Frequency response

Dimensions



- 1Hai giá trị chiều dài được đưa ra: giá trị thứ nhất là phạm vi sử dụng ở công suất liên tục, giá trị thứ hai ở công suất chương trình. Công suất chương trình là công suất đỉnh ngắn hạn và không phải mức hệ thống có thể duy trì liên tục. Mức áp suất âm mục tiêu tuân theo chuẩn tham chiếu rạp chiếu phim SMPTE ST 202 / RP 200: 85 dB cho loa màn ảnh cộng với khoảng dự trữ đỉnh (headroom) 20 dB, đo tại vị trí nghe tham chiếu (RLP); chiều sâu khán phòng = khoảng cách nghe x 1.5. Khoảng cách nghe được tính từ độ suy giảm khoảng cách trong trường tự do. Phạm vi công suất liên tục sử dụng mức SPL cực đại định mức trong bảng này; phạm vi công suất chương trình sử dụng giá trị định mức +3 dB (công suất chương trình gấp đôi công suất liên tục). SPL cực đại tính toán (định mức +6 dB, đỉnh ngắn hạn) không dùng cho các số liệu này. Độ suy giảm qua màn ảnh, nén công suất nhiệt, giới hạn hệ thống và độ lợi phòng chưa được tính vào - đây là ước tính lý thuyết chứ không phải cam kết đo lường thực tế; khuyến nghị đo kiểm trực tiếp tại công trình. Hoạt động vượt quá thông số khuyến nghị có thể dẫn đến hiện tượng nén dải động, méo tiếng tăng, tạp âm bất thường và trường hợp nghiêm trọng có thể làm hỏng thiết bị.
- 2Các thông số đáp tuyến tần số thấp và độ nhạy được tham chiếu theo điều kiện nửa không gian (2π), đại diện cho cấu trúc lắp đặt trên vách tiêu âm (baffle wall) điển hình của rạp chiếu phim. Các biểu đồ đáp tuyến tần số được đo trong môi trường trường tự do phi dội âm (4π) trừ khi có ghi chú khác. Ở dải tần thấp, cùng một loa đo trong điều kiện 2π sẽ cao hơn khoảng 6 dB so với 4π (thực tế từ 3–6 dB tùy tần số và cấu trúc vách); đây là sự khác biệt về quy chuẩn đo lường, không phải chênh lệch về hiệu năng.
- 3Định mức dựa trên tín hiệu kiểm tra nhiễu ngẫu nhiên lọc IEC, giới hạn dải tần 50 Hz–20 kHz, với hệ số đỉnh (peak-to-average) 6 dB
- 4Công suất cục đẩy khuyến nghị ở mức trở kháng áp dụng không được vượt quá công suất chương trình, đảm bảo dạng sóng ngõ ra không bị xén (clipping) và tránh hỏng hóc loa; nên dùng cục đẩy có công suất tối thiểu bằng công suất liên tục RMS (AES 100 giờ) để phát huy tối đa hiệu năng của loa. Việc phối ghép cục đẩy thực tế cần được tính toán dựa trên khoảng cách nghe (xem ghi chú 1).
- 5SPL cực đại tính toán được xác định từ công suất định mức (liên tục) và độ nhạy trong nửa không gian (2π), là giá trị tính toán lý thuyết chứ không phải giá trị đo thực tế; với hệ số đỉnh 6 dB, giá trị này vượt định mức 6 dB, đại diện cho khả năng chịu đỉnh ngắn hạn chứ không phải mức hệ thống có thể duy trì liên tục.
- 6Các biểu đồ đáp tuyến tần số trên trang này được đo trên trục ở mức 1 W/1 m trong môi trường trường tự do phi dội âm (4π) với độ làm mịn 1/6 octave; đáp tuyến tần số và độ nhạy trong bảng thông số kỹ thuật được công bố trong điều kiện nửa không gian (2π). Do đó, mức đo thấp hơn ở dải tần thấp trên biểu đồ phản ánh sự khác biệt về quy chuẩn đo lường chứ không phải sự chênh lệch về hiệu năng. Đường cong định dạng 2π có thể cung cấp khi có yêu cầu.
- 7Thùng loa thụ động, sử dụng một kênh khuếch đại đơn; chiều sâu khán phòng nêu trên được tính toán từ định mức công suất AES 100 giờ và độ nhạy hệ thống, đang chờ kiểm chứng ở cấp độ củ loa.





